Ván gỗ ép HDF.E2

HDF là viết tắt của High Density Fiberboard (Ván sợi có mật độ sợi cao/tỷ trọng cao).
- Ván sợi HDF có tác dụng cách âm khá tốt và khả năng cách nhiệt cao nên thường sử dụng cho công trình ngoài trời.
- Ván HDF có khả năng chống mối, mọt, khắc phục được các nhược điểm nặng, dễ cong, vênh so với gỗ tự nhiên.
- Bề mặt ván HDF nhẵn và phẳng, có màu vàng nâu của gỗ như ván MDF. Khi được phủ lên lớp bề mặt trang trí thì tấm ván mang vẻ ngoài như một tấm gỗ tự nhiên.
- Bề mặt nhẵn bóng, thuận tiện cho việc ép các bề mặt trang trí như veneer, acrylic, melamine, laminate,…

- Khả năng chống ẩm tốt. Do tỷ trọng của ván HDF cao hơn so với ván MDF nên chống chịu nước hiệu quả, giảm thiểu khả năng ngấm nước gây biến dạng tấm ván.

Đặc tính

Phương pháp kiểm tra

Đơn vị

Chiều dày (mm)/Thickness

4

6

7.5-8

11.5-12

17-18

 Dung sai độ   dày

EN 324-1

mm

 

± 0.1

± 0.2

 Dung sai   chiều   dài   và chiều   rộng

EN 324-1

mm

± 2

 Tỷ trọng

EN 323

kg/m3

 

≥ 900

≥ 880

≥ 840

≥810

 Độ ẩm

EN 322

%

 

5 - 8

 Lực uốn

EN 310

N/mm2

 

≥40

≥ 38

≥ 30

≥ 25

 Modul đàn   hồi

EN 310

N/mm2

 

≥ 3300

≥ 3100

≥ 2700

≥ 2500

 Lực liên kết   bên   trong

EN 319

N/mm2

 

≥ 1.5

≥ 1.4

≥ 1.2

≥ 0.9

 Trương nở   chiều dày   sau   24h   ngâm nước

EN 317

%

 

≤14

≤ 12

≤ 10

≤ 8

 

1. Tiêu chuẩn sản phẩm
- European Standard BS - EN 120: E0/E1/E2
- JIS A 1460: F*/F** / F*** / F****
- ASTM D6007:2002: Carb P2
2. Tiêu chuẩn quản lí chất lượng
ISO 9001 : 2008